Chuyên mục: Bộ môn Sử học. Lượt xem:3982
Gửi bởi: ntnhan, ngày 08/12/2010

KHỐI 10 - ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ

BÀI 5:            TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN

 

1. Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường (618 – 907).

- Năm 618, Lý Uyên tiêu diệt các lực lượng cát cứ, lập ra nhà Đường, đỉnh cao của chế độ phong kiến Trung Quốc.

a. Đối nội:

* Kinh tế: phát triển toàn diện

- Nông nghiệp: giảm tô thuế, bớt sưu dịch,thực hiện chế độ quân điền, thu thuế tô, dung, điệu; áp dụng kỹ thuật canh tác mới vào sản xuất nên năng suất tăng.

- Thủ công nghiệp và thương nghiệp: phát triển mạnh (luyện sắt, đóng tàu….), “con đường tơ lụa” được thiết lập và mở rộng.

* Chính trị:

- Tiếp tục hoàn chỉnh bộ máy cai trị .

- Lập chức Tiết độ sứ trấn ải các miền biên cương.

- Tuyển chọn quan lại qua thi cử.

b. Đối ngoại: tiếp tục xâm lược mở rộng lãnh thổ, chiếm Nội Mông, Tây Vực, Triều Tiên, đô hộ An Nam …

        => Đế quốc phong kiến phát triển mạnh nhất.

 

2. Văn hóa Trung Quốc .

a. Tư tưởng, tôn giáo:

- Nho giáo : giữ vai trò quan trọng, là công cụ sắc bén, cơ sở lý luận, tư tưởng của chế độ phong kiến

- Phật giáo : thịnh hành, nhất là thời Đường.

b. Văn học và sử học:

- Sử học: Tư Mã Thiên đặt nền móng với bộ“Sử ký” thời Hán, lập ra Sử quán thời Đường

- Văn học:                                  

+ Thơ Đường có giá trị nghệ thuật cao (Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị…)

+ Tiểu thuyêt: nhiều tác phẩm lớn ; Thuỷ Hử, Tam quốc diễn nghĩa, Tây du ký, Hồng Lâu Mộng….

c. Khoa học kỹ thuật:

- Có nhiều phát minh quan trọng về : Toán, Thiên văn, Y dược…

- Hàng hải: phát minh ra bánh lái, la bàn, thuyền buồm nhiều lớp;

- Kỹ thuật dệt, làm đồ sứ tinh xảo. Chế tạo ra giấy, nghề in, thuốc súng luyện sắt….

 

BÀI 6 : CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ

 

1. Thời kỳ Vương triều Gúp-ta và sự phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ.

a. Lịch sử:

   Năm 319, vua Gúpta I thống nhất Bắc Ấn, lập vương triều Gúpta. qua hai triều Gúpta (319 – 467) và Hác-sa (606 – 647), đã định hình và phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ.

b. Văn hóa :

- Tôn giáo: hai tôn giáo phát triển song song

+ Phật giáo ( thế kỷ V TCN) truyền bá khắp Bắc Ấn, đạo Phật được truyền bá mạnh mẽ nhất dưới thời A-sô-ca.

+ Hinđu giáo: bắt nguồn từ Bà-la-môn giáo, được cải biên để thay cho đạo Phật, thờ 4 vị  thần, mang đậm nét truyền thống văn hóa Ấn.

- Chữ viết – văn học :

+ Có nguồn gốc từ xa xưa, được hoàn thiện thời A-sô-ca thành hệ chữ Phạn (Sanskrit.

+  Là cơ sở truyền bá văn học và văn hóa Ấn độ ra bên ngoài.

- Kiến trúc – tượng :              

+ Gắn với tôn giáo: đền tháp Stupa, chùa hang, thờ thần, Phật mang phong cách kỳ vĩ, độc đáo.

+ Tượng thần, Phật sinh động, uyển chuyển…mang tính hiện thực.

 => Văn hóa truyền thống Ấn Độ phát triển rộng trên toàn lãnh thổ và có ảnh hưởng ra bên ngoài đặc biệt là các nước Đông Nam Á.

 

Bài 7:            SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HÓA ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ

 

1. Vương triều Hồi giáo Đê-li (1206-1526)

a. Thành lập: Người Hồi giáo gốc Thổ đánh chiếm Ấn Độ, lập vương triều Hồi giáo ở Đê-li.

b. Chính sách cai trị :

 - Thi hành chính sách áp bức dân tộc, áp đặt tôn giáo nhưng dần hoà nhập thành vương triều của Ấn Độ

 - Tạo nên sự giao lưu giữa văn hóa phương Tây ,và phương Đông .

 - Hồi giáo được truyền bá vào Ấn Độ và ảnh hưởng đến Đông Nam Á.

 

2. Vương triều Mogol (1526 – 1709)

a. Thành lập : thế kỷ XVI, người Thổ ở Trung Á (tự xưng Mông Cổ) chiếm Đê-li, lập vương triều Hồi giáo Mogol.

b. Chính sách cai trị :

- Vua A-cơ-ba (1556-1605) đã thi hành nhiều chính sách tích cực

+ Hòa hợp dân tộc, sắc tộc, tôn giáo.

+ Đo đạc lại ruộng đất để định mức thuế và thống nhất đo lường.

+ Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động sáng tạo văn hóa, nghệ thuật.

 => Những điều đó làm cho kinh tế phát triển, văn hóa có nhiều thành tựu mới.

- Những ông vua kế tiếp đã lạm dụng quyền lực, công quỹ, sức lao động của nhân dân làm cho vương triều khủng hoảng, tạo điều kiện cho các nước phương Tây xâm lược Ấn Độ

 

Bài 9 :   VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO

 

1. Vương quốc Campuchia :

a. Thành lập: Người Khơ me sống trên cao nguyên Cò rạt

- Thế kỷ VI hình thành nhà nước Cămpuchia

- Thời kỳ Ăng-co (802-1432) là thời kỳ phát triển của vương quốc Cămpuchia.

b. Phát triển (thế kỷ IX – XV).

- Sống quần cư ở bắc Biển Hồ, kinh đô là Ăng-co.

- Kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, thủ công nghiệp và ngư nghiệp cũng rất phát triển.

- Vua kiệt xuất là Giay-a-vác-man VII chinh phục các nước láng giềng, trở thành cường quốc khu vực.

c. Suy vong:

Từ thế kỷ XIII, Campuchia suy yếu dần do bị vương quốc Thái nhiều lần tấn công. Năm 1863 Campuchia trở thành thuộc địa của Pháp.

d. Văn hoá:

- Chữ viết: cải biên chữ Phạn thành chữ Khơ-me cổ.

- Tôn giáo: Hindu giáo và Phật giáo Đại thừa.

- Kiến trúc: gắn liền với tôn giáo, xây nhiều đền, tháp: Ăng-co Vat, Ăng-co Thom …

 

2. Vương quốc Lào.

a. Thành lập: cư dân cổ là người Lào Thâng, đến thế kỷ XIII, một nhóm người Thái di cư đến gọi là người Lào Lùm. Thế kỷ XIV vua Pha Ngừm thống nhất các Mường lập nước Lan Xang (1353).

b Phát triển (thế kỷ XV - thế kỷ XVII)

 Phát triển mạnh dưới thời vua Xu-li-nha Vông-xa cuối XVII - đầu XVIII

- Kinh tế phát triển, đẩy mạnh trao đổi sản vật, trở thành trung tâm Phật giáo .

- Chính trị ổn định: chia nước thành 7 tỉnh, xây dựng quân đội.

- Đối ngoại hòa hiếu với Việt nam và Campuchia, kiên quyết chống quân xâm lược Mianma.

c. Suy vong: cuối thế kỷ XVIII, Lào suy yếu, trở thành một tỉnh của Xiêm ,sau đó là  thuộc địa của Pháp (1893).

d. Văn hoá:

- Chữ viết: xây dựng chữ viết riêng trên cơ sở nét chữ cong của Campuchia và Mianma.

- Tôn giáo: Phật giáo Tiểu thừa.

- Kiến trúc: phong cách Phật giáo nhưng ảnh hưởng các tháp Ấn độ, tạo nét riêng rất Lào.

 

Bài 10:        THỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU

 

1. Sự xuất hiện của thành thị trung đại.

a. Nguyên nhân thành lập:

- Thế kỷ XI, kỹ thuật sản xuất tiến bộ, Thủ công nghiệp được chuyên môn hóa cao, sản phẩm dư thừa, mầm mống kinh tế hàng hóa xuất hiện.

   Các thợ thủ công tìm cách thoát khỏi lãnh địa, lập xưởng sản xuất và buôn bán, lập thị trấn rồi thành thị.

- Cư dân chủ yếu của thành thị là thương nhân và thợ thủ công, tập trung trong các tổ chức phường hội và thương hội.

b. Vai trò của thành thị:

- Phá vỡ kinh tế tự nhiên của lãnh địa, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa giản đơn phát triển.

- Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, thống nhất quốc gia dân tộc.

- Mang không khí tự do, dân chủ, tạo tiền đề cho sự phát triển tri thức cho con người,

 

 

Bài viết cũ hơn


Bài viết mới hơn